ページの先頭です。 メニューを飛ばして本文へ

Khóa học tiếng Nhật của trường

Khóa học tiếng Nhật của trường đại học Kurume

1.Khóa du học ngôn ngữ đặc biệt

Khóa ngôn ngữ đặc biệt của trường Đại học Kurume được thành lập năm 1999.Đây là khóa học được mở ra với mục đích bồi dưỡng tiếng Nhật cho sinh viên nước ngoài nhằm đáp ứng nguyện vọng học tập hệ đại học và sau đại học tại trường Kurume. Cá nhân sinh viên thuộc diện trao đổi sinh viên của các trường bạn ở nước ngoài cũng có thể theo đuổi khóa học này.

2.Tuyển sinh

Đợt tuyển sinh tháng 4 (Thời gian học 1 năm hoặc 1 năm rưỡi)

chỉ tiêu 15 người.

Đợt tuyển mùa thu (Thời gian học 1 năm hoặc 1 năm rưỡi)

chỉ tiêu 20 người.

3.Điều kiện nhập học

1)Học viên phải có quốc tịch nước ngoài và thỏa mãn đủ các điều kiện sau

  1. Đã hoàn thành 12 năm học phổ thông
  2. Đủ 18 tuổi trước khi hoàn thành hồ sơ


2)Có bằng năng lực tiếng Nhật N4 trở lên (hoặc tương đương)

※Không áp dụng đối với những đối tượng học dự bị đại học tại Nhật Bản quá 1 năm.

4.Lịch thi

1)Kỳ nhập học năm 2018

Nơi nộp đơnKỳ hạn nộp đơnLịch thiKết quả
Ở nước ngoài2017/9/1~9/292017/10/20
Ở trong nước

1:2017/11/20~11/30

2:2018/2/20~3/1

1:2017/12/8

2:2018/3/9

1:2017/12/15

2:2018/3/15

 GuidanceApplication Form(Word)Application Form(PDF)
 
Ở nước ngoàiGuidance for 2018 April Entry (from Overseas) (315KB)Bekka,_Application_form(2018April) (135KB)Bekka,_Application_form(2018April) (583KB)
Ở trong nướcGuidance for 2018 April Entry (from Japan) (293KB)Bekka,_Application_form(2018April) (135KB)

Bekka,_Application_form(2018April) (583KB)

2)Kỳ nhập học mùa thu năm 2018

Nơi nộp đơnKỳ hạn nộp đơnLịch thiKết quả
Ở nước ngoài2018/4/2~4/302018/5/21
Ở trong nước2018/6/11~6/212018/7/52018/7/13
 GuidanceApplication Form(Word)Application Form(PDF)
 
Ở nước ngoàiGuidance for 2018 Fall Entry (from Overseas) (316KB)Bekka,_Application_form(2018Autumn) (136KB)Bekka,_Application_form(2018Autumn) (583KB)
Ở trong nướcGuidance for 2018 Fall Entry (from Japan) (291KB)Bekka,_Application_form(2018Autumn) (136KB)Bekka,_Application_form(2018Autumn) (583KB)

 

※1. Đơn đăng ký được cấp miễn phí, liên hệ với phòng tuyển sinh để biết thêm chi tiết
Lựa chọn đơn đăng ký dưới 1 link sau

※2. Xin hãy đọc kỹ các mục lưu ý trước khi nạp đơn
※3. Đối với những ứng viên đang ở trên đất nước Nhật: Mẫu chuyển khoản của lệ phí thi và Mẫu khảo sát sinh viên không đính kèm bằng file PDF. Xin liên hệ phòng tuyển sinh để biết thêm chi tiết.

5.Học phí

 Khóa 1 nămKhóa 1.5 nămHạn đóng học phí
Phí tuyển sinh10,000yen10,000yenCùng thời hạn với ngày nộp đơn xét tuyển
Phí nhập học110,000yen110,000yenNgày hoàn tất thủ tục nhập học
Học phíKỳ 1: 225,000yen
Kỳ 2: 225,000yen
Kỳ 1: 225,000yen
Kỳ 2: 225,000yen
Kỳ 3 225,000yen
Ngày hoàn tất thủ tục nhập học
Cuối tháng 4 hoặc tháng 10
Phí thiết bị47,000yen50,000yenNgày hoàn tất thủ tục nhập học
Tổng617,000yen845,000yen 

6.Các khóa học và tín chỉ bắt buộc

Khóa học bắt buộc:Tổng hợp、Nghe thoại、Đọc hiểu、Viết luận、Thông tin Nhật Bản、Thế giới hiện đại
Tính chỉ bắt buộc: Khóa 1 năm 38tín chỉ  Khóa 1.5 năm 57tín chỉ

Nội dung chương trình giảng dạy

 Tiết 1Tiết 2Tiết 3Tiết 4
Thứ 2Tiếng NhậtNgheHội thoạiKanji
Thứ 3Tiếng NhậtThế giới hiện đạiTập làm văn 
Thứ 4Tiếng NhậtTình hình nước NhậtKanji 
Thứ 5Tiếng NhậtTập làm vănHội thoại 
Thứ 6Tiếng NhậtĐọc hiểuKanjiHội thoại

7.Phân lớp

Khóa học có 3 lớp, bao gồm "Trung cấp nhập môn", "Trung cấp", "Trung-Cao cấp", mỗi lớp từ 10 đến 20 học viên.
Trước một kỳ học học viên phải dự kỳ thi phân lớp

8. Nội dung giảng dạy

1)Trung cấp nhập môn

Ôn lại từ vựng và ngữ pháp đã được học ở phần sơ cấp, luyện tập nâng cao. Đào tạo các đối tượng có vốn từ vựng cơ bản 2000 từ và kanji 500 chữ.

2)Trung cấp

Luyện tập khả năng nghe, đọc, thuyết minh, đàm thoại trong cấp độ cơ bản. Đào tạo các đối tượng có vốn từ vựng cơ bản 3000 từ và kanji 1000 chữ.

3)Trung cao cấp

Nâng cao trình độ để có thể đáp ứng được việc học tập nghiên cứu ở bậc đại học và sau đại học. Đào tạo các đối tượng có vốn từ vựng cơ bản 6000 từ và kanji 1500 chữ.

4)Thông tin nước Nhật & Xã hội hiện đại

Học các kiến thức xã hội cơ bản của Nhật Bản và thế giới.

5)Tiếng Anh

Là môn được lựa chọn để học thêm

6)Các hoạt động khác

Ngoài giờ học chính khóa ở trường, chúng tôi còn thực hiện các hoạt động ngoại khóa như tổ chức các cuộc thi hùng biện, các buổi giao lưu với sinh viên người Nhật. Đặc biệt, tổ chức các buổi giao lưu với những trường khác, tổ chức lễ hội văn hóa mặc Kimono, tổ chức các chương trình du lịch khám phá văn hóa Nhật.

9.Hoạt động ngoại khác

Trường tổ chức các buổi giao lưu với những trường khác, tổ chức lễ hội văn hóa mặc Kimono, tổ chức các chương trình du lịch khám phá văn hóa Nhật.

10.Học bổng

Có học bổng của tổ chức tài trợ sinh viên Nhật Bản và học bổng dành cho lưu học sinh của Trung tâm giao lưu quốc tết Fukuoka

11.Chế độ bảo hiểm

Du học sinh phải đóng tiền bảo hiểm quốc dân trước kỳ nhập học.
Nếu có trường hợp phải nhập viện thì sẽ được nhà nước hỗ trợ trả 70% tiền viện phí, 30% còn lại sinh viên tự đóng. Sinh viên của trường đại học Kurume sẽ được hưởng chế độ trợ cấp đặc biệt.

12.Các hoạt động hỗ trợ

  1. Hội hỗ trợ du học sinh
    Các giáo viên tiếng Nhật của trung tâm giao lưu quốc tế sẽ hỗ trợ sinh viên mọi mặt, từ việc học đến sinh hoạt thường ngày trong trường hợp sinh viên gặp khó khăn.
  2. Hội lưu học sinh trường đại học Kurume
    Ở trường trong trường có hội lưu học sinh là nơi mọi người giao lưu và hỗ trợ lẫn nhau, cũng như tổ chức các cuộc du lịch để mọi người gắn bó với nhau hơn.
  3. Các tổ chức hỗ trợ khác
    Trong trường có rất nhiều câu lạc bộ ngôn ngữ, mọi người thường tổ chức ăn trưa vào một ngày cố định trong tuần để trao đổi thêm về các mặt của đời sống sinh viên.

13.Quyền lợi của học viên

  1. Có quyền đặc cách vào thẳng các khoa Văn hóa, Kinh tế, Ngoại Thương, Luật của trường đại học Kurume.
  2. Sau khi hoàn thành khóa học tiếng Nhật, nếu học viên có ý định học tập trong trường đại học Kurume, sẽ được miễn giảm tiền nhập học.
  3. Được sử dụng tất cả các thiết bị hỗ trợ học tập hiện đại cũng như thư viên như sinh viên đại học trong trường.
  4. Có nhiều cơ hội thảo luận về việc học hệ cử nhân và hệ sau đại học trong trường.
  5. Có cơ hội giao lưu với sinh viên đại học trong trường cũng như nhiều tổ chức đoàn thể trực thuộc địa phương.

Địa chỉ liên lạc

  1. Về việc nhập học tại Khoa ngôn ngữ tiếng Nhật đặc biệt(Dành cho học viên trong nước Nhật và nước ngoài ngoại trừ Trung Quốc)
    久留米大学 入試課
    〒839-8502 福岡県久留米市御井町1635
    Admissions Office Kurume University
    1635 Mii-machi Kurume-shi Fukuoka-ken 839-8502 Japan
    Tel: 0942-44-2160 (Direct)/0942-43-4411(Pilot)
    Fax: 0942-43-4539
    E-mail: nyushi@kurume-u.ac.jp
  2. Sau khi nhập học
    久留米大学 国際交流センター
    〒839-8502 福岡県久留米市御井町1635
    International Center Kurume University
    1635 Mii-machi Kurume-shi Fukuoka-ken 839-8502 Japan
    Tel: 0942-43-5166 (Direct) /0942-43-4411(Pilot)
    Fax: 0942-43-4600
    E-mail: kokusai@kurume-u.ac.jp

Adobe Reader

PDF形式のファイルをご覧いただく場合には、Adobe社が提供するAdobe Readerが必要です。
Adobe Readerをお持ちでない方は、バナーのリンク先からダウンロードしてください。(無料)